tuan 34

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cô Phan Thị Đỉnh
Ngày gửi: 21h:28' 27-05-2014
Dung lượng: 335.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Cô Phan Thị Đỉnh
Ngày gửi: 21h:28' 27-05-2014
Dung lượng: 335.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
Tuần 34
Thứ Hai, ngày 12 tháng 5 năm 2014
Buổi sáng:
Tiết 1: Tập đọc
Tiếng cười là liều thuốc bổ.
I. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát.
- Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II.Phương tiện dạy học:Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động – dạy học:
Giáo viên
Học sinh
1. Bài cũ:
-Đọc thuộc bài: Con chim chiền chiện.
-Nêu nội dung bài
-GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
b. Phát triển bài:
*HĐ1: Luyện đọc
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
( Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần.
( Đoạn 2: Tiếp … hẹp mạch máu.
( Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai
H: Tranh vẽ gì ?
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- GV đọc cả bài một lượt: Cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch.
*HĐ2: Tìm hiểu bài
H: Em hãy phân tích cấu tạo của bài báo trên. Nêu ý chính của từng đoạn.
H: Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ.
H: Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì ?
H: Em rút ra điều gì qua bài học này?
*HĐ3: Luyện đọc lại
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2.
-Cho HS thi đọc.
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay.
3. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-1 HS đọc thuộc lòng bài
+Gợi cho em về cuộc sống thanh bình hạnh phúc.
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần).
-HS luyện đọc từ ngữ.
+Vẽ 2 chú hề đang diễn trên sân khấu mọi người đang xem và cười.
-1 HS đọc chú giải. 2 ( 3 HS giải nghĩa từ.
-Từng cặp HS luyện đọc.
-1 HS đọc cả bài.
+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏi sau:
-Bài báo gồm 3 đoạn:
( Đ1: Tiếng cười là đặc điểm của con người, để phân biệt con người với các loài động vật khác.
( Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
( Đ3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn.
+Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước.
+Bài học cho thấy chúng ta cần phải sống vui vẻ.
-3 HS đọc nối tiếp. Mỗi em đọc một đoạn.
-HS luyện đọc đoạn.
-3 HS thi đọc.
-Lớp nhận xét.
Tiết 2: Toán
Ôn tập về đại lượng ( tiếp theo).
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích.
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4.
*HS K-G làm thêm Bài 3
II.Phương tiện dạy họcBảng phụ.
III. Hoạt động dạy - học:
Giáo viên
Học sinh
1. Bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 165.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan đến đơn vị này.
b. Phát triển bài: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
Thứ Hai, ngày 12 tháng 5 năm 2014
Buổi sáng:
Tiết 1: Tập đọc
Tiếng cười là liều thuốc bổ.
I. Mục tiêu:
- Đọc rành mạch, trôi chảy. Bước đầu biết đọc một văn bản phổ biến khoa học với giọng rành rẽ, dứt khoát.
- Hiểu nội dung: Tiếng cười mang đến niềm vui cho cuộc sống, làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
II.Phương tiện dạy học:Tranh minh hoạ.
III. Hoạt động – dạy học:
Giáo viên
Học sinh
1. Bài cũ:
-Đọc thuộc bài: Con chim chiền chiện.
-Nêu nội dung bài
-GV nhận xét và cho điểm.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
b. Phát triển bài:
*HĐ1: Luyện đọc
-GV chia đoạn: 3 đoạn.
( Đoạn 1: Từ đầu … 400 lần.
( Đoạn 2: Tiếp … hẹp mạch máu.
( Đoạn 3: Còn lại
-Cho HS đọc những từ ngữ dễ đọc sai
H: Tranh vẽ gì ?
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
- Luyện đọc theo nhóm đôi
- GV đọc cả bài một lượt: Cần đọc với giọng rõ ràng, rành mạch.
*HĐ2: Tìm hiểu bài
H: Em hãy phân tích cấu tạo của bài báo trên. Nêu ý chính của từng đoạn.
H: Vì sao nói tiếng cười là liều thuốc bổ.
H: Người ta đã tìm cách tạo ra tiếng cười cho bệnh nhân để làm gì ?
H: Em rút ra điều gì qua bài học này?
*HĐ3: Luyện đọc lại
-Cho HS đọc nối tiếp.
-GV luyện cho cả lớp đọc đoạn 2.
-Cho HS thi đọc.
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay.
3. Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét tiết học.
-1 HS đọc thuộc lòng bài
+Gợi cho em về cuộc sống thanh bình hạnh phúc.
-HS nối tiếp đọc đoạn (2 lần).
-HS luyện đọc từ ngữ.
+Vẽ 2 chú hề đang diễn trên sân khấu mọi người đang xem và cười.
-1 HS đọc chú giải. 2 ( 3 HS giải nghĩa từ.
-Từng cặp HS luyện đọc.
-1 HS đọc cả bài.
+HS đọc thầm một lượt và trả lời câu hỏi sau:
-Bài báo gồm 3 đoạn:
( Đ1: Tiếng cười là đặc điểm của con người, để phân biệt con người với các loài động vật khác.
( Đ2: Tiếng cười là liều thuốc bổ.
( Đ3: Người có tính hài hước sẽ sống lâu hơn.
+Vì khi cười tốc độ thở của con người tăng lên đến 100km/1 giờ các cơ mặt thư giãn, não tiết ra một chất làm con người có cảm giác sảng khoái, thoả mãn.
+Để rút ngắn thời gian điều trị bệnh nhân, tiết kiệm tiền cho nhà nước.
+Bài học cho thấy chúng ta cần phải sống vui vẻ.
-3 HS đọc nối tiếp. Mỗi em đọc một đoạn.
-HS luyện đọc đoạn.
-3 HS thi đọc.
-Lớp nhận xét.
Tiết 2: Toán
Ôn tập về đại lượng ( tiếp theo).
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
- Thực hiện được phép tính với số đo diện tích.
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2; Bài 4.
*HS K-G làm thêm Bài 3
II.Phương tiện dạy họcBảng phụ.
III. Hoạt động dạy - học:
Giáo viên
Học sinh
1. Bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 165.
-GV nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới:
a. Giới thiệu bài
-Trong giờ học hôm nay chúng ta cùng ôn tập về các đơn vị đo diện tích và giải các bài toán có liên quan đến đơn vị này.
b. Phát triển bài: Hướng dẫn ôn tập
Bài 1:
 















%20sua.jpg)



















Ý KIẾN CÁC THÀNH VIÊN